-
Máy theo dõi thần kinh trong phẫu thuật di động
-
Công suất phù hợp cho Bệnh viện, Phòng khám vừa và nhỏ
-
Giảm chi phí đầu vào
-
Chống nhiễu chất lượng cao
-
Đội ngũ kỹ sư hỗ trợ 24/7
Giới thiệu về Máy theo dõi thần kinh trong phẫu thuật
Máy dõi sinh lý thần kinh trong phẫu thuật (IOM – Intraoperative neurophysiological monitoring) là sử dụng các phương pháp điện sinh lý thần kinh như: Điện não đồ (EEG), Điện cơ (EMG) và các điện thế gợi (điện thế gợi cảm giác than thể SEP/ SSEP, điện thế gợi vận động MEP, điện thế gợi thính giác lên thân não (BAER), điện thế gợi thị giác (VEP) để theo dõi tính toàn vẹn chức năng của cấu trúc thần kinh (dây thần kinh, tủy sống và các bộ phận của não) “có nguy cơ” bị ảnh hưởng trong khi phẫu thuật.

Hình ảnh máy theo dõi thần kinh trong phẫu thuật
Ý Nghĩa của Máy theo dõi thần kinh trong phẫu thuật
- Ngăn chấn thương trong quá trình phẫu thuật.
- Giảm nguy cơ suy nhược cơ thể như: yếu cơ, tê liệt, mất thính giác và mất các chức năng bình thường khác của cơ thể.
- Cảnh báo bác sĩ về một biến chứng nghiêm trọng, cần can thiệp kịp thời và khắc phục sự cố để tránh các vấn đề thần kinh lâu dài.
- Các trường hợp nghiêm trọng trong khi phẫu thuật đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối.
- Để bác sĩ phẫu thuật cảm thấy thoải mái và tin tưởng hơn về độ an toàn của ca phẫu thuật.
- Giúp bác sĩ thực hiện những thủ thuật phẫu thuật cao hơn.
- Ngăn ngừa các triệu chứng đã có từ trước trở nên xấu đi.
- Duy trì và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
Các kỹ thuật trong Máy theo dõi thần kinh trong phẫu thuật IOM
- Điện thế gợi cảm giác thân thể (SEP)
- Điện thế gợi vận động (MEP)
- Đo giãn cơ (Train of Four)
- Điện cơ đồ (EMG)
- Điện cơ kích thích (Triggered EMG)
- Điện cơ tự do (Free running EMG)
- Điện não đồ (EEG)
- Kích thích & Lập bản đồ trực tiếp vỏ não
- Điện thế gợi thính giác thân não (BAEP)
- Điện thế gợi thị giác (VEP)
Chi tiết về các kỹ thuật trong Máy theo dõi thần kinh trong phẫu thuật IOM
Điện thế gợi cảm giác thân thể (SEP – Somatosensory Evoked Potentials)
SEP là viết tắt của Somatosensory Evoked Potentials (Điện thế gợi cảm giác thân thể), một phương pháp theo dõi chức năng của hệ thống cảm giác trong quá trình phẫu thuật. Nó được sử dụng để đánh giá sự toàn vẹn của các con đường cảm giác, bao gồm tủy sống, thân não và vỏ não.

Hình ảnh sơ đồ các dây thần kinh
Máy theo dõi thần kinh trong phẫu thuật thường được sử dụng để kích thích 2 dây thần kinh là thần kinh chày (L4, L5, S1, S2), thần kinh giữa (C6, C7, C8, T1)
Somatosensory cortex: Vỏ não chịu trách nhiệm xử lý thông tin cảm giác từ khắp cơ thể, bao gồm cảm giác về xúc giác, nhiệt độ, đau đớn và vị trí cơ thể.
Ventral posterior nucleus (thalamus): Đồi thị, một cấu trúc trong não đóng vai trò trung gian trong việc truyền thông tin giác quan đến vỏ não.
Medial lemniscus: Nhóm sợi thần kinh truyền thông tin cảm giác từ thân và chi lên đồi thị.
Trigeminal nucleus: Nhóm tế bào thần kinh (Một phần của Thân não) chịu trách nhiệm xử lý thông tin cảm giác từ khuôn mặt..

Hình ảnh Đường dẫn truyền cảm giác (somatosensory pathways)
Three branches of the trigeminal nerve: Nhóm sợi thần kinh cung cấp thông tin cảm giác cho khuôn mặt.
Dorsal column nuclei: Nhóm tế bàn thần kinh trong tủy sống chịu trách nhiệm xử lý thông tin cảm giác từ thân và chi.
Dorsal column: Nhóm sợi thần kinh truyền thông tin cảm giác từ thân và chi lên tủy sống.
Dorsal root: Rễ lưng là một bó sợi thần kinh truyền thông tin cảm giác từ cơ thể vào tủy sống.
Sensory neuron from skin: Tế bào thần kinh cảm giác từ da là loại tế bào thần kinh truyền thông tin về xúc giác, nhiệt độ và đau đớn từ da đến tủy sống.

Hình ảnh kích thích và ghi tại một số vị trí trên người bệnh nhân
Tùy rễ thần kinh muốn theo dõi ta gắn cơ tương ứng.
Cơ thang (thần kinh phụ, C3, C4).
Cơ delta, nhị đầu cánh tay, cánh tay quay (C5, C6).
Cơ tam đầu cánh tay (C6, C7, C8).
Cơ dạng ngón tay cái dài (C7, C8),
Cơ dạng ngón tay cái ngắn (C8, T1).
Cơ khép dài (L2, L3, L4),
Cơ tứ đầu đùi (L2, L3, L4).
Cơ chày trước (L4, L5),
Cơ duỗi ngón chân cái dài (L5, S1),
Cơ thắt hậu môn (S2, S3, S4).

Hình ảnh một số vị trí kích thích và ghi tín hiệu SEP bằng Máy theo dõi thần kinh trong phẫu thuật
Điện thế gợi vận động (MEP – Motor Evoked Potentials)
Điện thế gợi vận động (MEP – Motor Evoked Potentials): theo dõi tính toàn vẹn của các đường dẫn vận động trong quá trình phẫu thuật não, cột sống. Máy theo dõi thần kinh trong phẫu thuật ứng dụng để kích thích điện xuyên sọ, áp dụng thông qua các điện cực đặt trên da đầu, trong khi các phản ứng được ghi nhận ở các nhóm cơ ngoại biên.

Hình ảnh mô tả vị trí kích thích ở đầu và một số vị trí ghi tín hiệu khi thực hiện đo MEP
Đường dẫn vận động được theo dõi bởi MEP: Kích thích vỏ não vận động tạo ra các điện thế gợi hoạt động lan truyền qua não và tủy sống để gây co cơ.
+ Điện thế hoạt động cơ toàn phần (CMAP – Compound Muscle Action Potential) là điện thế cơ được ghi nhận ở cơ đích khi kích thích vỏ não vận động. Nó đại diện cho phản ứng tổng hợp của nhiều đơn vị vận động trong cơ bị kích thích.
+ D – Wave và I – Waves là các phản ứng điện được ghi nhận từ tủy sống sau khi kích thích vỏ não.

Hình ảnh một số vị trí kích thích và ghi tín hiệu MEP bằng máy theo dõi thần kinh trong phẫu thuật
Điện thế gợi thị giác (VEP – Visual evoked potential)
Điện thế gợi thị giác (VEP – Visual evoked potential): Là một kỹ thuật theo dõi sinh lý thần kinh được sử dụng để đánh giá chức năng của đường dẫn thị giác.

Hình ảnh mô tả đường dẫn truyền thị giác
Máy theo dõi thần kinh trong phẫu thuật thu Điện thế gợi thị giác bằng cách áp dụng kích thích ánh sáng vào võng mạc.
Đường dẫn thị giác này bao gồm võng mạc, dây thần kinh thị giác, giao thoa thị giác, đường thị giác, thể gối ngoài, bức xạ thị giác và vỏ thị giác.Ánh sáng được tiếp nhận bởi võng mạc, chuyển đổi thành tín hiệu thần kinh và được xử lý qua nhiều lớp tế bào. Thông tin cuối cùng được truyền đến não thông qua dây thần kinh thị giác.Tại giao thoa thị giác, thông tin từ hai mắt được phân chia và truyền đến thể gối ngoài tương ứng. Thể gối ngoài gửi thông tin đến vỏ thị giác ở thùy chẩm. Vùng này chịu trách nhiệm xử lý hình ảnh.

Hình ảnh vị trí gắn điện cực khi thực hiện kiểm tra VEP
Điện cực ghi: O1, O2, Oz (Hệ thống 10-20 Quốc tế).
Điện cực tham chiếu: A1, A2 (Hệ thống 10-20 Quốc tế).
External occipital protuberance là một phần nhô lên ở mặt sau của xương chẩm (occipital bone). Điểm cao nhất của phần nhô này được gọi là inion.
Đánh giá VEP bằng Máy theo dõi thần kinh trong phẫu thuật

Hình ảnh các tín hiệu ghi được khi thực hiện đo VEP bằng Máy theo dõi thần kinh trong phẫu thuật
Khi khoảng cách đỉnh-đáy giữa sóng N75 và P100 giảm đi ít nhất 50% so với giá trị ban đầu, điều này cần được báo cáo cho bác sĩ phẫu thuật.
Đoạn sóng N75 là một sóng âm lớn xuất hiện khoảng 75 mili giây sau khi kích thích thị giác.
Đoạn sóng P100 là một sóng dương lớn xuất hiện khoảng 100 mili giây sau khi kích thích thị giác.
Điện thế gợi thính giác thân não (BAEP – Brainstem auditory evoked potentials)
Điện thế gợi thính giác thân não (BAEP – Brainstem auditory evoked potentials): Là một kỹ thuật theo dõi hoạt động của đường dẫn truyền thính giác từ ngoại biên đến trung ương. Khi kích thích âm thanh được đưa vào tai, các tế bào thần kinh ở các phần khác nhau của thính giác sẽ tạo ra các điện thế.

Hình ảnh đường đi của BAEP và dạng sóng đặc trưng
Việc theo dõi sự thay đổi của BAEP chủ yếu tập trung vào giảm biên độ của sóng III và V, cũng như thời gian trễ giữa các sóng. Tuy nhiên, chú ý đến sóng II hoặc III có thể cung cấp cơ hội can thiệp sớm.

A: BAEP đầu tiên cho thấy thay đổi sóng V tối thiểu.
B: BAEP thứ hai cho thấy sự thay đổi nhẹ ở sóng V (thời gian của sóng V bị chậm lại 0,70 mili giây [ms] với giảm biên độ tối thiểu).
C: BAEP thứ ba cho thấy thời gian của sóng V bị chậm lại 1,44 ms và biên độ sóng V giảm khoảng 70%

Hình ảnh vị trí ghi và kích thích BAEP khi sử dụng Máy theo dõi thần kinh trong phẫu thuật
Đo giãn cơ – Train of Four (TOF) bằng Máy theo dõi thần kinh trong phẫu thuật
Đo giãn cơ – Train of Four (TOF) là một phương pháp theo dõi chức năng thần kinh cơ trong quá trình phẫu thuật. Nó được sử dụng để đánh giá mức độ tác dụng của thuốc giãn cơ và đảm bảo rằng bệnh nhân được giãn cơ đầy đủ cho phẫu thuật nhưng không quá mức dẫn đến các biến chứng.

Mục tiêu của theo dõi TOF là đảm bảo lượng thuốc chặn thần kinh cơ tối thiểu được dùng để gây liệt cơ đầy đủ cho bệnh nhân.
Tỷ lệ TOF là một chỉ số được sử dụng trong kỹ thuật Train of Four (TOF) để đánh giá mức độ tác dụng của thuốc giãn cơ trong phẫu thuật. Nó được tính bằng cách chia biên độ của lần co cơ thứ tư (T4) cho biên độ của lần co cơ thứ nhất (T1)
Phản ứng bình thường: Tỷ lệ TOF gần bằng 1 (khoảng 0,9 – 1,0).
Phản ứng với thuốc giãn cơ: Tỷ lệ TOF giảm dần, cho thấy sự suy giảm chức năng thần kinh cơ

Hình ảnh vị trí kích thích và ghi TOF khi sử dụng Máy theo dõi thần kinh trong phẫu thuật
Giám sát điện não đồ trong IONM bằng Máy theo dõi thần kinh trong phẫu thuật
Điện não đồ trong phẫu thuật được sử dụng riêng để theo dõi chức năng não. Các tế bào thần kinh không thể tồn tại quá 3-5 phút nếu không được cung cấp oxy. Bảo tồn cấu trúc hơn là chức năng hoạt động.
Do đó EEG có thể đưa ra cảnh báo sớm: thành phần tần số cao bị giảm hoặc mất trước, sau đó là các thành phần chậm hơn Thiếu máu cục bộ nhiều hơn gây ra áp lực lớn…

Hình ảnh sử dụng điện cực để giám sát điện não đồ khi sử dụng Máy theo dõi thần kinh trong phẫu thuật
EMG chạy tự do (Free running EMG)
EMG chạy tự do (Free running EMG) phát hiện sự kích thích cơ học và/hoặc chuyển hóa của dây thần kinh. Nó có thể được ghi lại trong các cơ được chi phối mà không cần kích thích điện của dây thần kinh tức là ghi lại hoạt động điện tự phát của cơ, thường có tần số và biên độ thấp.

Khi dây thần kinh bị kéo căng hoặc kích thích, sẽ xuất hiện các xung thần kinh cao tần, cảnh báo đội phẫu thuật về khả năng tổn thương dây thần kinh vận động. Sự vắng mặt của các xung này (tức là “phản ứng âm tính”) cho thấy hoặc là dây thần kinh còn nguyên vẹn hoặc là mất thần kinh hoàn toàn, gây gián đoạn mọi dẫn truyền thần kinh.
Điện cơ kích thích (Triggered EMG)
Điện cơ kích thích (Triggered EMG): được ghi lại từ một cơ sau khi kích thích trực tiếp dây thần kinh vận động hoặc rễ thần kinh.

Hình ảnh mô tả vít cột sống và vị trí kích thích

Hình ảnh một số nhóm cơ, vùng cột sống

Hình ảnh vị trí kích thích và ghi tín hiệu khi kích thích điện cơ EMG bằng Máy theo dõi thần kinh trong phẫu thuật 16 Kênh
Kích thích & Lập bản đồ trực tiếp vỏ não
Kích thích trực tiếp vỏ não bằng điện cực và theo dõi đáp ứng vận động đối bên của cơ thể để đánh dấu vùng vỏ não vận động.

Hình ảnh các vùng chức năng võ não, điện cực ghi và điện cực kích thích
| Thông số | Penfield | Taniguchi |
| Loại kích thích | Hai cực | Một cực |
| Loại xung (pha) | Hai pha hoặc một pha | Một pha cực dương hoặc cực âm |
| Tần số | 50 Hz | 250-500 Hz |
| Độ rộng xung | 300-1000 µs | 500 µs |
| Cường độ | 2-20 mA | 2-20 mA |
| Thời gian kích thích | 2-5 giây | 20 µs |

Hình ảnh dạng sóng khi kích thích võ não
| Cơ khuyến nghị | Vùng cơ thể theo dõi |
| Cơ vòng miệng, lưỡi | Mặt |
| Cơ delta, cơ biceps | Vai |
| Cơ cánh tay, cơ gấp cổ tay ulnar | Cánh tay dưới |
| Cơ đối khảm ngón cái, cơ đối khảm ngón út, cơ gian lưng số 1 | Tay |
| Cơ tứ đầu, cơ chày trước, cơ bắp chân | Chân |
| Cơ đối khảm ngón cái chân | Chân |
Dấu hiệu kích thích ở một số cơ bằng Máy theo dõi thần kinh trong phẫu thuật
Cơ vòng miệng (Orbicularis oris): Cơ này giúp chúng ta đóng mở miệng, làm tròn môi.
Cơ delta (Deltoid): Cơ lớn nhất ở vai, giúp nâng cánh tay lên.
Cơ biceps (Biceps brachii): Cơ trước cánh tay, giúp co khuỷu tay.
Cơ cánh tay (Brachioradialis): Cơ ở cẳng tay, giúp uốn cẳng tay.
Cơ gấp cổ tay ulnar (Flexor carpi ulnaris): Cơ ở cẳng tay, giúp gấp cổ tay về phía ngón út.
Cơ đối khảm ngón cái (Abductor pollicis brevis): Cơ ở bàn tay, giúp đưa ngón cái ra xa các ngón khác.
Cơ đối khảm ngón út (Abductor digiti minimi): Cơ ở bàn tay, giúp đưa ngón út ra xa các ngón khác.
Cơ gian lưng số 1 (First dorsal interosseous): Cơ nằm giữa các xương ngón tay, giúp giang rộng các ngón tay.
Cơ tứ đầu (Quadriceps): Nhóm cơ ở đùi trước, giúp duỗi gối.
Cơ chày trước (Tibialis anterior): Cơ ở cẳng chân, giúp ngửa bàn chân.
Cơ bắp chân (Gastrocnemius): Cơ lớn nhất ở bắp chân, giúp gấp bàn chân.
Cơ đối khảm ngón cái chân (Abductor hallucis): Cơ ở bàn chân, giúp đưa ngón cái chân ra xa các ngón khác.
Vùng vận động sơ cấp: Nằm trước rãnh trung tâm, chịu trách nhiệm kiểm soát các chuyển động có ý thức của cơ thể.
Vùng cảm giác sơ cấp: Nằm sau rãnh trung tâm, tiếp nhận và xử lý các thông tin cảm giác từ khắp cơ thể.
Việc xác định chính xác rãnh trung tâm giúp phân biệt rõ ràng hai vùng chức năng này, tránh gây tổn thương đến các khu vực quan trọng khi thực hiện phẫu thuật.
Bổ sung: 12 sợi thần kinh sọ

Hình ảnh các vùng thần kinh trên não
| Số thứ tự | Tên | Chức năng chính |
| I | Khứu giác | Cảm giác mùi |
| II | Thị giác | Cảm giác thị giác |
| III | Vận nhãn | Điều khiển chuyển động của mắt |
| IV | Ròng rọc | Điều khiển chuyển động của mắt |
| V | Sinh ba | Cảm giác da mặt, vận động cơ nhai |
| VI | Vận nhãn ngoài | Điều khiển chuyển động của mắt |
| VII | Mặt | Cảm giác vị giác, vận động cơ mặt, tiết nước mắt |
| VIII | Tiền đình-ốc tai | Cân bằng, thính giác |
| IX | Thiệt hầu | Cảm giác vị giác, vận động họng, tiết nước bọt |
| X | Lang thang | Chi phối nhiều cơ quan nội tạng |
| XI | Phụ | Vận động cơ cổ |
| XII | Hạ thiệt | Vận động lưỡi |
Các yếu tố gây ảnh hưởng đến Máy theo dõi thần kinh trong phẫu thuật
Máy theo dõi thần kinh trong phẫu thuật được sử dụng trong môi trường phòng mổ phải đáp ứng tiêu chuẩn khắc khe để ghi lại hoạt động sinh lý của dây thần kinh
Bạn phải lưu ý các vấn đề sau:

Hình ảnh một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng kết quả khi sử dụng Máy theo dõi thần kinh trong phẫu thuật 16 Kênh
Thuốc gây mê: Hít thuốc gây mê sẽ gây ức chế hoạt động của vỏ não gây khó ghi lại các kích thích MEP, SSEP. Sử dụng toàn bộ bằng tiêm tĩnh mạch (TIVA)
Thuốc giãn cơ: Điều này ảnh hưởng đến: MEP; Free-run EMG; Triggered EMG
Các yếu tố khác: Bị nhiễu từ các thiết bị xung quanh; Nhiễu điện, dây nối đất; Không gian hạn chế; Do yếu tố con người
Ảnh hưởng của chất gây mê khí: Gây ra sự giảm biên độ phụ thuộc vào liều lượng và tăng độ trễ của các phản ứng kích thích, ở các mức độ khác nhau. Tác động của chúng lên phản ứng vỏ não lớn hơn nhiều so với phản ứng dưới vỏ
| isoflurane | sevoflurane | desflurane | halothane | |
| EEG | P | P | P | O |
| SSEP | P | P | P | P |
| MEP | P | P | P | P |
| BAEP | O | O | O | O |
| VEP | P | P | P | P |
Thuốc gây mê tiêm tĩnh mạch (IV): Thuốc mê IV như propofol, barbiturat và opioid,… ít ảnh hưởng đến việc theo dõi hơn thuốc hít. Tùy thuộc liều lượng sử dụng có thể tang cường hoặc hạn chế hoạt động của MEP, SSEP….
Ví dụ:
– Etomidate làm tăng biên độ của SSEP vỏ não mà không làm thay đổi các điện thế kích thích ngoại vi hoặc các phản ứng dưới vỏ, và trong các phản ứng cơ của MEP.
– Liều cao hơn của propofol có thể ảnh hưởng đến tủy sống (thụ thể glycine) và làm thay đổi MEP, đặc biệt là từ các chi dưới
Thuốc chặn thần kinh cơ (NMBAs) là các loại thuốc ngăn chặn sự liên kết của acetylcholine với thụ thể của nó (thuốc không khử cực) hoặc bằng cách khử cực màng tế bào chất của cơ (thuốc khử cực) để tạo ra liệt cơ.
Một số tình trạng có thể kéo dài tác dụng của thuốc chặn thần kinh cơ: Hạ thân nhiệt; Rối loạn chuyển hóa; Rối loạn hô hấp,…..

Hình ảnh mô tả quá trình chặn thần kinh cơ
Các điện thế hoạt động là các xung điện được tạo ra bởi các tế bào thần kinh bắt nguồn từ hệ thần kinh trung ương và chịu trách nhiệm cho sự co cơ xương. Các điện thế hoạt động này di chuyển dọc theo thân tế bào thần kinh (còn gọi là sợi trục), dẫn truyền và truyền tín hiệu gây ra sự co cơ. Điểm nối của sự kết nối này được gọi là khớp thần kinh cơ.
Khi một xung thần kinh đi từ não hoặc tủy sống đến mấu thần kinh – cơ, một số túi chứa chất dẫn truyền thần kinh gọi là acetylcholine (Ach) được giải phóng vào khe synap. Khi Ach gắn vào màng cơ, nó sẽ khử cực cơ dẫn đến co cơ. Lực của sự co cơ kết quả liên quan đến số lượng tế bào bị khử cực.
Yếu tốc khác ảnh hưởng đến Máy theo dõi thần kinh trong phẫu thuật

Hình ảnh một số yếu tố ảnh hưởng đến Máy theo dõi thần kinh trong phẫu thuật
- Huyết áp
- Thông khí
- Nhiệt độ
- Hematocrit
- Tư thế bệnh nhân
Phạm vi ứng dụng của Máy theo dõi thần kinh trong phẫu thuật
Phẫu thuật thần kinh
- Phẫu thuật u não (thùy trán, thùy thái dương, thân não, tiểu não, thùy chẩm, thùy đỉnh
- Giải nén vi mạch (MVD)
- Phình và dị dạng động mạch nội sọ
- Phẫu thuật động kinh
- Cắt nội mạc động mạch cảnh
- Phẫu thuật dị dạng mạch máu ngoại sọ
- Phẫu thuật đĩa đệm và ghép xương – cố định cột sống (ACDF)
- Phẫu thuật cắt ghép giác mạc
- Phẫu thuật khối u thành ngực
- Phẫu thuật khối u trong/ ngoài tủy sống
- Phẫu thuật giải ép thần kinh đốt sống cổ và thắc lưng
- Dị dạng động mạch cột sống
- Phẫu thuật u thần kinh
- Tổn thương đám rối thần kinh cánh tay hoặc thần kinh ngoại biên
- Phẫu thuật cắt bỏ khối u trong dây chằng
- Phẫu thuật cắt rễ thần kinh cột sống chọn lọc (Dorsal Selective Rhizotomy)
Phẫu thuật chỉnh hình
- Phẫu thuật chỉnh vẹo cột sống
- Phẫu thuật thoát vị đĩa đệm
- Phẫu thuật cắt cung sau cột sống cổ
- Phẫu thuật vùng xương chậy
- Phẫu thuật bắt vít chi trên/ chi dưới
- Phẫu thuật kéo dài xương đùi
- Phẫu thuật gai cột sống
Phẫu thuật tai mũi họng
- Phẫu thuật cấy ốc tai
- Phẫu thuật tuyến giáp
- Phẫu thuật thanh quản
- Phẫu thuật lấy u nang vùng cổ
- Phẫu thuật chính hình xương con – sau bào màn nhỉ
- Phẫu thuật răng hàng mặt
Trường hợp khác
Phẫu thuật mạch máu
- Cắt nội mạc động mạch cảnh
- Phẩu thuật nối động mạch trong – ngoại sọ
- Phẩu thuật khối u chèn động mạch
Phẫu thuật tim mạch
- Phẫu thuật tim
- Phẩu thuật bắc cầu nối động mạch vành
- Phình động mạch chủ ngực
Phẫu thuật tiết niệu
- Phẩu thuật tuyến tiền liệt
- Phẩu thuật khối u thận, u thượng thận …
Tham khảo các hệ thống, máy theo dõi thần kinh trong phẫu thuật tại ĐÂY.
Tham khảo video về máy theo dõi thần kinh trong phẫu thuật tại ĐÂY.
Cấu hình
Một số phụ kiện đi kèm như dưới đây
- 01 Máy theo dõi sinh lý thần kinh trong phẫu thuật
- 01 Cáp USB (A-B)
- 01 Cáp nguồn máy chính
- 01 Thanh kết nối bộ kích thích điện (cho kênh 1-4)
- 01 Thanh kết nối bộ kích thích điện (cho kênh 5-8)
- 01 Thanh kết nối cho bộ kích điện dòng thấp
- 01 Công tắc bộ kích thích Neuro-TES
- 01 Thanh thu nhận tín hiệu (cổng A, 1-8)
- 01 Thanh thu nhận tín hiệu (cổng B, 9-16)
- 01 Thanh thu nhận tín hiệu (cổng C, 17-24)
- 01 Thanh thu nhận tín hiệu (cổng D, 25-32)
- 24 Điện cực kim dưới da dạng xoắn dùng cho máy dò thần kinh, dài 1,5m
- 24 Điện cực kim dưới da dạng cong dùng cho máy dò thần kinh, dài 1m
- 60 Điện cực hai kim dưới da và cáp xoắn dùng cho máy dò thần kinh, dài 1,5 m
- 50 Điện cực điên tim dùng một lần
- 24 Điện cực đơn kim dưới da dùng cho máy dò thần kinh, dài 1m
- 01 Điện cực đầu dò qua chân cung dùng cho máy dò thần kinh
- 01 Điện cực của máy dò thần kinh, lưỡng cực, dạng móc
- 01 Điện cực của máy dò thần kinh, lưỡng cực, dạng đồng tâm
- 01 Điện cực của máy dò thần kinh, lưỡng cực, dạng cong
- 01 Điện cực của máy dò thần kinh, đơn cực, dạng thẳng
- 01 Điện cực của máy dò thần kinh, đơn cực, dạng nón, uốn cong
- 20 Điện cực đất Ag/AgCl 24mm
- 02 Cáp cho điện cực dùng một lần (đầu cúc bấm, trắng)
- 02 Cáp cho điện cực dùng một lần (đầu cúc bấm, xanh lá)
- 02 Cáp cho điện cực dùng một lần (đầu cúc bấm, đỏ)
- 01 Cáp cho điện cực dùng một lần (đầu cúc bấm, đen)
- 01 Cáp cho điện cực dùng một lần (đầu cúc bấm, vàng)
- 02 Cáp cho điện cực dùng một lần (đầu cúc bấm, xanh dương)
- 01 Bộ kích thích ánh sáng LED PhS-4
- 02 Kẹp đầu dò ES
- 01 Cáp video
- 01 Thiết bị capture video
- 04 Băng y tế Transpore
- 01 Hướng dẫn kỹ thuật "Neuro-IOM”
- 01 Giấy chứng nhận bảo hành
- 01 Hướng dẫn kỹ thuật "Điện cực cho EMG và EP"
- 01 Hướng dẫn sử dụng "Neuro-IOM.NET”
- 01 Phụ lục của hướng dẫn sử dụng “Exam Manager”
- 01 Bộ guidelines “Train-of-four Stimulation (TOF), Facial Nerve, Motor Evoked Potentials (MEP), Somatosensory Evoked Potentials (SEP), Auditory Evoked Potentials (AEP), Thyroidectomy, Pedicle Screw Test”
- 01 Khóa bản quyền phần mềm Neuro-IOM.NET
