Home » EEG

Máy đo điện não 11/19/21/25/39 kênh

  • Model: Neuron-Spectrum-61...65
  • Lên đến 39 kênh EEG, các kênh ECG và EOG chuyên dụng, 8 kênh đa chức năng
  • Ứng dụng: EEG; EP; CFM; Bio và Neuro- feedback, LTM, PSG
  • Các kênh DC để truyền dữ liệu đến phần mềm Neuron-Spectrum.NET trong quá trình chuẩn độ CPAP
  • Theo dõi điện não đồ video dài hạn liên tục trong vài ngày hoặc thậm chí vài tuần
  • Video có thể được quay từ 1,2 hoặc 3 camera đồng thời
  • Có thể dùng với xe đẩy di động cho phép sử dụng trong ICU
  • Phân tích wavelet, phân tích thành phần độc lập (ICA)
 

TẢI TÀI LIỆU

Tổng quan về Điện não đồ (EEG)

Định nghĩa về Điện não đồ EEG

Điện não đồ (Electro Encephalo Gram – EEG) là một phương pháp nhằm theo dõi và ghi lại hoạt động điện não thông qua một số loại điện cực được gắn trên đầu bệnh nhân. Điện não đồ giúp Bác sĩ có thể theo dõi và phân tích các sóng điện não từ đó có cơ sở để đánh giá được tình trạng bệnh lý, chẩn đoán các bệnh lý về thần kinh của bệnh nhân.

 

máy đo điện não

Hình ảnh về một máy đo điện não

Nguyên lý hoạt động của điện não đồ

  • Tín hiệu điện: Khi con người hoạt động, não sẽ phát ra tín hiệu điện khi các tế bào thần kinh (nơ-ron) giao tiếp với nhau. Những dòng điện này rất nhỏ và rất khó nhận biết. Vì vậy chúng được khuếch đại thông bộ Máy đo điện não. Máy đo điện não ghi nhận và lưu trữ những tín hiệu này thông qua một số loại điện cực khác nhau được gắn trên đầu bệnh nhân như điện cực cầu, điện cực cup, điện cực kim,…và chuyển thành đồ thị dạng sóng.
  • Lọc tần số: Ngoài dòng điện phát ra từ não còn có một số dao động điện khác phát ra từ các cơ quan khác như cơ, tim,…hoặc từ môi trường bên ngoài. Vì vậy Máy đo điện não tốt phải có bộ lọc tốt. Bộ lọc sẽ chỉ cho phép ghi những dòng điện có tần số trong khoản cho phép. Những dòng điện có tần số cao hơn hoặc thấp hơn sẽ bị lọc ra.

 

giá máy đo điện não

 

Thông thường tần số bộ lọc của Máy đo điện não sẽ là 0.5 Hz ở mức dưới và 70Hz ở mức trên.

  • Điện cực: Điện cực dùng trong máy đo điện não có nhiều loại khác nhau tùy thuộc vào mục đích sử dụng. Tường chia làm 2 loại là: Điện cực xâm lấn và điện cực không xâm lấn. Điện cực không xâm lấn có 3 loại điện cực thường được sử dụng là:

Điện cực đĩa: Điện cực đĩa là những đĩa kim loại nhỏ được đặt lên da đầu, trước khi đặt da đầu sẽ được vệ sinh sạch sẽ để làm sạch bã nhờn và bôi gel tăng tín hiệu dẫn điện.

Ưu điểm: Cho tín hiệu điện cực khá tốt, thực hiện đo nhanh đối với kỹ thuật viên đã quen.

Nhược điểm: Vì khi thực hiện phải bôi gel nên sau khi đo điện não phải vệ sinh lại điện cực và bệnh nhân cũng phải vệ sinh lại.

Điện cực cầu: Điện cực dạng hình cầu được gắn trực tiếp lên da đầu bệnh nhân thông qua mũ điện não. Trước khi gắn cũng cần vệ sinh da đầu bệnh nhân.

Ưu điểm: Cho tín hiệu điện cực khá tốt, thực hiện đo nhanh, sạch sẽ hơn cho bệnh nhân vì điện cực chỉ cần thấm dung dịch muối trước khi đo để tăng mức độ bắt điện cực.

Nhược điểm: Hơi cứng cho người mới sử dụng nhưng tiện lợi hơn khi sử dụng quen thuộc.

Điện cực kim:

Ưu điểm: Cho chất lượng tín hiệu điện cực rất tốt, thường được sử dụng ở những phòng có nhiều tín hiệu nhiễu như các máy monitor,…

Nhược điểm: Phải cắm trực tiếp sâu vào da đầu bệnh nhân nên hạn chế sử dụng đối với bệnh nhân tỉnh táo.

Điện cực xâm lấn: điện cực điện não được đặt trực tiếp lên bề mặt của não thông qua một thủ thuật phẫu thuật nhỏ, nhằm ghi lại hoạt động điện não với độ chính xác cao hơn nhiều hơn so với điện cực không xâm lấn.

 

đo điện não đồ để làm gì

 

Hình ảnh một số loại điện cực thường được sử dụng

 

  • Cách mắc điện cực để đo điện não đồ:

Có nhiều cách mắc điện cực để đo điện não đồ. Thông thường sẽ đo theo kiểu hệ thống điện cực 10-20 với 21 điện cực:

 

đo điện não bao nhiêu tiền

Hệ thống điện cực 10-20 với 21 điện cực

 

Ngoài cách gắn điện cực này, còn một số kiểu gắn khác như: Double banana, Bipolar ring, Bipolar cross,…

 

đo điện não

Cách gắn điện cực Double banana

 

hướng dẫn đọc kết quả điện não đồ

Cách gắn điện cực Bipolar cross

 

hình ảnh điện não đồ bất thường

Cách gắn điện cực Bipolar ring

 

Phân loại sóng điện não dựa vào tần số

Trong một bản ghi điện não đồ bình thường sẽ có thể xuất hiện một số loại sóng não như sau:

    • Sóng Delta: Là sóng có tần số thấp, thường xuất hiện khi bệnh nhân ngủ sâu.
    • Sóng Theta: Là sóng có tần số khá thấp, thường xuất hiện khi bệnh nhân vừa vào giấc ngủ hoặc bệnh nhân đang ở trạng thái thư giãn.
    • Sóng Alpha: Là sóng có tần số khá cao, thường xuất hiện khi bệnh nhân ở trạng thái thư giãn nhưng vẫn còn tỉnh táo
    • Sóng Beta: Là sóng có tần số cao, thường xuất hiện khi bệnh nhân đang tập trung hoặc đang hoạt động.
    • Sóng Gamma: Là sóng có tần số cao nhưng biên độ thấp, liên quan đến quá trình nhận thức cao cấp.

đo điện não giá bao nhiêu

Hình ảnh đặc trưng của các loại sóng điện não thường gặp

 

Nhiễu

Máy điện não đồ càng hiện đại thì có độ nhạy càng cao và khả năng chống nhiễu càng tốt, cho phép bạn ghi lại tín hiệu điện não chất lượng cao trong hầu hết mọi điều kiện. Tuy nhiên, vẫn có thể ghi lại các tín hiệu nhiễu, vì bất kỳ máy điện não nào về bản chất cũng là ghi lại hoạt động điện và hoạt động điện của não thấp hơn nhiều so với tim và cơ. Có một số loại nhiễu điển hình khi ghi lại tín hiệu điện não EEG:

Nhiều sinh lý

  • Nhiễu do điện tim ECG
  • Nhiễu do điện mắt EOG
  • Nhiễu do điện cơ EMG
  • Nhiễu do điện da GSR

Nhiễu không do sinh lý

  • Nhiễu do chuyển động điện cực
  • Nhiễu do điện từ nguồn điện

 

điện não tiếng anh là gì

Hình ảnh đặc trưng của một số loại nhiễu

 

Trong phần mềm điện não của Neurosoft – tín hiệu điện não EEG được xử lý với nhiều công cụ khác nhau để trích xuất và thậm chí loại bỏ các tín hiệu nhiễu khỏi dữ liệu EEG, tuy nhiên, bác sĩ phân tích dữ liệu EEG phải có khả năng phân tích tất cả các loại nhiễu và xem xét lại báo cáo để đảm bảo kết quả tốt nhất.

Các công cụ phân tích

Sau khi có kết quả ghi điện não, phần mềm đo điện não của Neurosoft sẽ cung cấp nhiều công cụ xử lý và phân tích toán học khác nhau giúp mở rộng đáng kể khả năng chẩn đoán. Ngoài các công cụ loại bỏ hiện tượng nhiễu và phân tích tự động các phức hợp EEG, tín hiệu điện não còn được phân tích bằng những công cụ khác như:

  • Phân tích biên độ

 

điện não

Hình ảnh về phân tích biên độ

 

  • Phân tích phổ

 

điện não giá

Hình ảnh về phân tích phổ

 

  • Phân tích tương quan

 

giá đo điện não đồ

Hình ảnh về phân tích tương quan

 

  • Phân tích mạch lạc

 

đo điện não có hại không

Hình ảnh về phân tích mạch lạc

 

  • Phân tích chu kỳ

 

đo điện não là gì

Hình ảnh phân tích chu kỳ

 

  • Phân tích các thành phần độc lập

 

sóng nhọn trong điện não đồ

Hình ảnh về phân tích các thành phần độc lập

 

Kết quả phân tích điện não có thể được trình bày dưới dạng bảng, đồ thị, bản đồ địa hình.

Trong quá trình thu thập EEG, mỗi điện cực tương ứng với một kênh điện não và ghi lại điện nào đồ từng kênh. Biết được vị trí của điện cực và tổng số tín hiệu điện thế từ tất cả các điện cực, phần mềm của chúng tôi có thể xây dựng mô hình hoạt động điện của não và hiển thị trên màn hình dưới dạng bản đồ 2D và 3D. Ngoài ra, bằng cách sử dụng các công cụ toán học khác nhau về sự phân bố tín hiệu điện trong não, có thể xác định vị trí của các nguồn hoạt động bệnh lý và xem chúng trên mô hình ba chiều.

 

giá đo điện não đồ

Hình ảnh về phân tích, xác định vị trí nguồn hoạt động bệnh lý

 

Chỉ định đo điện não EEG

Đo điện não EEG được chỉ định sử dụng trong nhiều trường hợp như:

  • Theo dõi tình trạng của não trong phòng ICU hoặc phẫu thuật
  • Chẩn đoán đánh giá động kinh
  • Đánh giá tình trạng giấc ngủ
  • Nghiên cứu tình trạng não trong các nghiên cứu khoa học
  • Đánh giá tình trạng rối loạn ý thức
  • Chẩn đoán các bệnh lý có co giật
  • Chẩn đoán nghi ngờ có khối u
  • Chẩn đoán đau đầu, chấn thương sọ não, các bệnh về não
  • Chẩn đoán rồi loạn hành vi,….

Ưu điểm và nhược điểm của đo điện não

  • Ưu điểm:
    • Đo điện não là phương pháp không xâm lấn, an toàn
    • Thời gian ghi điện não đồ cho một ca trung bình khoản 20-30 phút, nhanh chóng và ghi điện não theo thời gian thực
    • Chi phí để thực hiện một ca ghi điện não thấp so với các phương pháp chẩn đoán khác
  • Nhược điểm:
    • Nếu so với các phương pháp khác như MRI hoặc CT thì độ phân giải của kỹ thuật ghi điện não chưa bằng
    • Nhiễu do nhiều nguyên nhân khác nhau có thể ảnh hưởng đến kết quả ghi điện não
    • Cần có Bác sĩ chuyên môn cao để đọc kết quả điện não

Thông tin chung về máy đo điện não Neurosoft

  • Thiết bị mới 100%.
  • Nhà cung cấp có giấy uỷ quyền của nhà sản xuất kèm theo.
  • Điện nguồn sử dụng: 220-230V/50-60Hz
  • Điều kiện môi trường hoạt động:
  • Nhiệt độ hoạt động: +10 ~ +35 độ C
  • Độ ẩm hoạt động: 30 ~ 85%
  • Áp suất: 70 ~ 106 kPa

Thông số kỹ thuật:

Máy chính

–    Giao diện: USB
–    Điện áp nguồn hệ thống (AC): (220 ± 22), (230 ± 23) V
–    Mức độ bảo vệ do vỏ bọc cung cấp: IP20 tuân thủ EN 60529: 201
–    Kích thước: (200´135´45) ± 5 mm
–    Trọng lượng: 0.8kg

Đo trở kháng điện cực

–    Dải đo trở kháng điện cực:
+       Chế độ đo trở kháng:

+       Chế độ giám sát và ghi tín hiệu:

0 – 300 kΩ

0 – 75 kΩ

–    Thời gian đo trở kháng trong các chế độ đo, giám sát và ghi theo các kênh đã chọn:  

 

dưới 5s

Kênh tham chiếu, kênh vi sai và kênh dòng điện một chiều trong chế độ tham chiếu

–    Dải đo điện áp đầu vào: Từ -1,1 đến 1,1 V, có thể được cài đặt bằng chương trình với các giá trị rời rạc sau: ± (350, 500, 650, 900, 1100) mV
–    Độ nhạy khi thu nhận tín hiệu (ngoại trừ EP):  

Có thể được chỉ định từ 1 đến 10000 µV / mm

–    Độ nhạy khi thu nhận EP: 1 – 500 µV / div (sai số khi in: ± 5%)
–    Bộ lọc thông cao (HPF): Có thể đặt giá trị tùy ý từ 0,05 đến 10 Hz với bước 0,01 Hz
–    Bộ lọc thông thấp (LPF): Có thể đặt giá trị tùy ý từ 5 đến 600 Hz với bước 0,1 Hz
–    tỷ lệ bộ lọc khía ở tần số nguồn (50/60 Hz):  

≥ 40 dB

–    Mức nhiễu bên trong (đầu vào nối đất):
+       Trong dải HPF – 0,5 Hz LPF – 35 Hz: ≤ 0.21 µV
+       Trong dải HPF – 0,5 Hz LPF – 75 Hz: ≤ 0.28 µV
+       Trong dải HPF – 0,5 Hz LPF – 150 Hz: ≤ 0.38 µV
+       Trong dải HPF – 0,5 Hz LPF – 600 Hz: ≤ 0.78 µV
–    Dòng điện rò của bệnh nhân chạy qua bất kỳ điện cực nào trừ điện cực nối đất:  

≤ 5 nA

–    Tốc độ lấy mẫu tối đa: 16 kHz ± 1%
–    Lọc nhiễu kiểu chung ở tần số 50 Hz: ≥ 120 dB
–    Độ phẳng thông dải trong dải 0,5-600 Hz đối với 10 Hz:  

± 2%

Các kênh tham chiếu(referential)
–    Số kênh: 11/19/21/25/39 (Tùy thuộc vào Model)
–    Trở kháng đầu vào ở 3 Hz: ≥ 200 MΩ
Các kênh vi sai (differential)
–    Số kênh: 8
–    Chế độ hoạt động: Thu nhận tín hiệu dòng điện một chiều và vi sai
–    Trở kháng đầu vào ở tần số 3 Hz: ≥ 100 MΩ
Các kênh vi sai trong chế độ thu nhận dòng điện một chiều
–    Dải điện áp: Từ -2,5 đến 2,5 V (± 5% hoặc 10 mV tùy thuộc vào giá trị nào lớn hơn)
Các kênh dòng điện một chiều
–    Số kênh: 11
–    Chế độ hoạt động: Chế độ thu nhận dòng điện một chiều và chế độ tham chiếu
–    Dải điện áp: từ -2,5 trở lên đến 2,5 V (Sai số: ± 5% hoặc 10 mV tùy thuộc vào giá trị nào nhiều hơn)
–      Trở kháng đầu vào ở tần số 3 Hz: ≥ 100 MΩ
Các kênh dòng điện một chiều ở chế độ tham chiếu
–      Trở kháng đầu vào ở 3 Hz: ≥ 200 MΩ
Các kênh kích thích thị giác của máy chính với bộ kích thích thị giác LED PhS-1 và PhS-3
–    Số kênh: 2
–    Thời gian kích thích: Từ 2 đến 1500 ms với bước 100 µs (± 1%)
–    Tần số kích thích: Từ 0,1 đến 100 Hz với bước 0, 1 Hz (± 10%)
–    Độ sáng tối đa của bộ kích thích âm (một mặt):  

Từ 10000 đến 20000 cd / m2

Kênh hô hấp
–    Số kênh: 1
–    Băng thông: 0,05 ~ 30,0 Hz
Kênh kích thích họa tiết (ở máy chính)
–    Số kênh: 1
–    Tần số kích thích (tần số hình ảnh mẫu đảo ngược):  

từ 0,1 đến 10 Hz (±10%)

Kênh kích thích bằng họa tiết và video (sử dụng adapter bộ kích thích họa tiết độ phân giải cao)
–    Số kênh: 1
–    Tần số kích thích (tần số hình ảnh caro): từ 0,1 đến 10 Hz
Trig in / out (Kênh đồng bộ hóa)
–    Số kênh: 1
–    Trở kháng đầu vào: ≥ 47 kΩ
–    Trở kháng đầu ra: 1 kΩ (±10%)

Máy tính trạm điều khiển

–    Màn hình: Lcd, tối thiểu 24 inch
–    CPU: Tối thiểu Inter Core i5
–    RAM: ≥ 8GB
–    SSD ≥ 512 GB
–    Phần mềm Windows 10 trở lên

Tính năng của điện não EEG

  • 39 kênh EEG (Tùy thuộc vào Model: Từ 11/19/21/25/39 ), các kênh ECGEOG chuyên dụng và 8 kênh đa chức năng
  • Hiển thị trở kháng ở đầu vào điện cực
  • Tương thích với các loại mũ và điện cực của nhiều hãng sản xuất khác nhau
  • Jack cắm dành cho bệnh nhân để kết nối / ngắt kết nối nhanh chóng
  • Theo dõi điện não đồ video dài hạn liên tục trong vài ngày hoặc thậm chí vài tuần.
  • Video có thể được quay từ 1,2 hoặc 3 camera đồng thời, ghi lại thông tin âm thanh từ một hoặc hai micrô.
  • Có thể dùng với xe đẩy di động cho phép sử dụng trong ICU.
  • Hệ thống EEG với các chức năng:
  • Phân tích wavelet
  • Phân tích thành phần độc lập (ICA);
  • Charts
  • Bản đồ topographic 2D và 3D để phân tích biên độ, quang phổ, đo chu kỳ, tương quan và mạch lạc
  • Trends Mật độ, phổ sóng, biên độ tối đa, biên độ trung bình
  • Tìm kiếm dấu hiệu động kinh (gai và sóng nhọn) bằng chức năng mapping;
  • Định vị lưỡng cực 3-D của các nguồn hoạt động bệnh
  • Tạo báo cáo, xuất và nhập các tệp ở định dạng dữ liệu tiêu chuẩn của Châu Âu (EDF)
  • Tính toán các Trend điện não đồ tích hợp biên độ (aEEG);
  • Tự động phân loại các mẫu aEEG

Tham khảo một số tài liệu về máy đo điện não.

Video về Máy đo điện não Neurosoft

Thông tin thương mại khác

  • Thiết bị phải được bảo hành 24 tháng kể từ khi nghiệm thu.
  • Ðịnh kỳ thực hiện bảo trì trong thời gian bảo hành: Bảo trì theo quy định của nhà sản xuất.
  • Khi có yêu cầu kiểm tra, sửa chữa đột xuất, nhà thầu có khả năng đáp ứng trong vòng: 48 giờ.
  • Phải có đội ngũ kỹ sư được chính hãng sản xuất đào tạo.
  • Cam kết cung cấp vật tư tiêu hao và phụ tùng thay thế tối thiểu 10 năm
  • Có bảng báo giá các phụ tùng, linh kiện thay thế sau thời gian bảo hành.
  • Tài liệu hướng dẫn sử dụng (Anh + Việt).
  • Cam kết cung cấp chứng chỉ chất lượng CQ và chứng chỉ xuất xứ CO khi bàn giao máy.
  • Tham khảo thêm các thiết bị điện não khác tại ĐÂY

Cấu hình

Một số phụ kiện đi kèm như dưới đây

  • 01 Máy chính Neuro-Spectrum-65
  • 01 Giá đỡ máy chính SU-3
  • 01 Móc treo máy
  • 01 Bộ kích thích ánh sáng PhS-1 LED
  • 01 Giá đỡ bộ kích thích ánh sáng SU-8
  • 01 Bộ điện cực EEG (25 điện cực cầu, 3 điện cực tai)
  • 03 Mũ điện não (Lớn, vừa, nhỏ)
  • 01 Bản quyền sử dụng phần mềm điện não Neuron-Spectrum.NET
  • 01 Sách hướng dẫn sử dụng (Tiếng anh + Tiếng việt)
  • 01 Laptop
  • 01 Xe đẩy máy