- Kiểm tra thính giác EP (ABR, ASSR, ECochG),PTA và OAE trong một máy đo thính lực
- Máy đo thính lực Neurosoft là giải pháp hoàn chỉnh: sàng lọc, chẩn đoán và nghiên cứu
- Kiểm soát đo thủ công hoặc tự động
- Máy đo thính lực Neuro-Audio có bộ khuếch đại hai kênh chất lượng cao và bộ kích thích âm thanh tích hợp với nhiều cường độ và được hỗ trợ nhiều đầu dò (tai nghe).
- Máy đo thính lực di động có chất lượng ghi đặc biệt cao. Nó có thể đo ABR tỉnh một cách dễ dàng và không cần phòng kín hoặc buồng đo thính lực
- Cơ sở dữ liệu và giao diện người dùng chung, các protocol tích hợp sẵn cho tất cả các test, các giá trị tham chiếu tích hợp và các thuật toán tự động
- Có thể dễ dàng xuất dữ liệu và báo cáo PDF sang một máy tính khác hoặc tích hợp chúng với HIS (hỗ trợ giao thức GDT, HL7).
MÁY ĐO THÍNH LỰC ABR, OAE, VEMP, ASSR và EcochG
Máy đo thính lực ABR, OAE, VEMP, ASSR và EcochG Neuro-Audio là thiết bị chẩn đoán AEP toàn diện nhất trên thị trường. Máy cũng là một thiết bị chẩn đoán và là một máy đo thính lực sàng lọc. Được thiết kế để đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt nhất hiện nay và sẵn sàng cho cả tương lai. Máy có thể dễ dàng tuỳ chỉnh cho kiểm tra lâm sàng thường quy (bao gồm sàng lọc thính giác trẻ sơ sinh và chẩn đoán) hoặc cho các hoạt động nghiên cứu.

Hệ thống máy đo thính lực ABR, OAE, VEMP, ASSR và EcochG
NHIỀU TÍNH NĂNG NỔI ĐƯỢC TÍCH HỢP TRONG MỘT MÁY ĐO THÍNH LỰC
Máy đo thính lực Neuro-Audio là máy đo thính lực có bộ khuếch đại hai kênh chất lượng cao và bộ kích thích âm thanh tích hợp với nhiều cường độ và được hỗ trợ nhiều đầu dò (tai nghe). Là một thiết bị di động có chất lượng ghi tín hiệu đặc biệt cao. Máy có thể đo ABR một cách dễ dàng và không cần phòng kín hoặc buồng đo thính lực!
TỐI ƯU HIỆU QUẢ CHO BẠN
Cơ sở dữ liệu và giao diện người dùng chung, các phác đồ tích hợp sẵn cho tất cả các test, các giá trị tham chiếu tích hợp và các thuật toán tự động – tất cả đều nhằm mục đích cuối cùng là tăng hiệu quả, tối ưu hóa việc kiểm tra và thời gian sử dụng.

Hình ảnh một số phác đồ có sẵn trong máy đo thính lực Neurosoft
TUỲ CHỈNH BÁO CÁO
Với máy đo thính lực Neurosoft bạn có thể tùy chỉnh thiết kế và nội dung báo cáo của mình bằng trình chỉnh sửa báo cáo mạnh mẽ. Ngoài ra, bạn có thể sử dụng trình xử lý văn bản tích hợp để mã hóa nâng cao các báo cáo của mình.

Hình ảnh một mẫu báo cáo có sẵn
CÀI ĐẶT LINH HOẠT
Bạn có thể điều chỉnh hầu hết mọi cài đặt phần mềm, thông số thiết bị theo cách bạn muốn và lưu nó dưới dạng giao thức mới để sử dụng nhiều lần.
XUẤT DỮ LIỆU
Bạn có thể dễ dàng xuất dữ liệu và báo cáo PDF sang một máy tính khác hoặc tích hợp chúng với HIS (hỗ trợ giao thức GDT, HL7).
LƯU TRỮ HỒ SƠ VÀ DỮ LIỆU CỦA BỆNH NHÂN MỘT CÁCH ĐÁNG TIN CẬY
Tất cả hồ sơ và dữ liệu bệnh nhân của bạn được lưu trữ an toàn và bảo mật trong một cơ sở dữ liệu duy nhất được sử dụng bởi tất cả các thiết bị Neurosoft khác. Các tính năng tự động lưu và sao lưu bảo vệ việc khỏi mất dữ liệu.
PHẦN MỀM CỦA CHÚNG TÔI – NGÔN NGỮ CỦA BẠN
Toàn bộ giao diện người dùng và các report được dịch sang nhiều ngôn ngữ trên thế giới. Điều này làm cho phần mềm của chúng tôi dễ sử dụng hơn đáng kể cho dù bạn đến từ quốc gia nào.
ABR – ĐO ĐIỆN THÍNH GIÁC THÂN NÃO
TÍNH TOÁN TIẾNG ỒN CÒN LẠI VÀ FMP (BIẾT KHI NÀO THÌ NÊN DỪNG LẠI)
Trong quá trình đo, kỹ thuật viên nên dựa vào các thông số khách quan của tín hiệu phản hồi. Giá trị tiếng ồn còn lại (RN) giúp kỹ thuật viên xác định được thời điểm để dừng lại và lấy giá trị trung bình.
Giá trị FMP cho biết có hoặc không có phản hồi. Phần mềm thính lực của Neurosoft sẽ tự động tính toán các giá trị này và hiển thị các giá trị tham chiếu của chúng giúp kết quả đo chính xác hơn.
TRỌNG SỐ TRUNG BÌNH ĐỂ ĐO CHẤT LƯỢNG CAO
Trọng số trung bình duy trì quá trình đo chất lượng cao và ổn định ngay cả trong điều kiện bệnh nhân nhiễu nhiều (ví dụ: nhiều cử động và hoạt động cơ). Kết quả là hình thái dạng sóng được cải thiện và giảm nhiễu. Đảm bảo giúp tiết kiệm thời gian của bạn và ghi lại ABR từ trẻ nhỏ.
ỨNG DỤNG RỘNG RÃI VỚI KHẢ NĂNG PHÂN TÍCH DẠNG SÓNG
Đặt chồng các dạng sóng ABR để đánh giá trực quan hơn. Chỉ cần chỉnh các điểm đánh dấu để xem độ trễ, khoảng thời gian và biên độ trong bảng phân tích. So sánh kết quả với các giá trị tham chiếu trên biểu đồ độ trễ / cường độ. Điều này sẽ cải thiện hiệu quả của bạn.

Hình ảnh giao diện bài kiểm tra ABR
GIẢM THIỂU NHIỄU
Bộ lọc notch hiệu quả cao (và bộ lọc sóng hài) cùng với tính năng “giảm thiểu nhiễu” (stimulation rate “jitter”) cho phép ghi lại các dạng sóng rõ ràng ngay cả với nguồn điện chất lượng thấp và phòng không được che chắn. Giúp bạn tiết kiệm thời gian và tiền bạc.
KÍCH THÍCH TỐI ƯU (CHIRP)
Các kích thích Chirp và Chirp-LS được thiết kế với mô hình ốc tai (tần số tăng dần theo thời gian) để tối đa tín hiệu phản hồi. Đó là lý do tại sao chúng có thể kiểm tra thính giác và tìm kiếm ngưỡng nghe (sóng V có kích thước gấp đôi so với phản ứng click). Chirp-LS được tối ưu hóa để hoạt động hiệu quả ở bất kỳ cường độ kích thích nào, vì vậy nó giúp tiết kiệm cho bạn.

Hình ảnh kích thích CHIRP
TÌM KIẾM NGƯỠNG NGHE TỰ ĐỘNG
Phần mềm của chúng tôi có giao thức tìm kiếm ngưỡng nghe tự động. Ngoài ra, bạn có thể chọn thủ công danh sách các cường độ được sử dụng trong quá trình kiểm tra và có thể sửa đổi nhanh chóng. Giúp bạn sử dụng thiết bị dễ dàng hơn.

Hình ảnh xác định ngưởng nghe trong vùng bình thường (vùng xám)
ASSR – ĐÁP ỨNG TRẠNG THÁI BỀN VỮNG THÍNH GIÁC TRONG MÁY ĐO THÍNH LỰC
Ước tính thính lực đồ hành vi với ASSR. Kết quả của test ASSR có thể được sử dụng để ước tính thính lực đồ hành vi pure-tone trong trường hợp không thể thực hiện test đo thính lực truyền thống (ví dụ: ở trẻ sơ sinh và trẻ mới biết đi).
PHÁT HIỆN PHẢN ỨNG CHÍNH XÁC VÀ KHÁCH QUAN
Phương pháp phát hiện phản ứng F-test dự đoán chính xác và khách quan các ngưỡng đo thính lực hành vi (dựa trên phân tích phổ EEG). Phương pháp phân tích thành phần chính (PCA) làm giảm tác động của nhiễu do cơ gây ra. Sự kết hợp hiệu quả giữa đo 2 kênh, kích thích Chirp và trọng số trung bình cho phép đạt được kết quả chính xác nhất.
TÌM KIẾM NGƯỠNG NGHE TỰ ĐỘNG
Trong máy đo thính lực của Neurosoft, việc tìm kiếm ngưỡng nghe được thực hiện tự động với một bước xác định (tính bằng dB) và trong phạm vi cường độ kích thích đã chọn. Điều này làm cho việc kiểm tra dễ dàng hơn đáng kể và tiết kiệm thời gian cho bạn.
KIỂM SOÁT ĐẦY ĐỦ
Bạn có thể kiểm soát độc lập bất kỳ tần số nào trong số 8 tần số trong kiểm tra Multi-ASSR của máy đo thính lực. Tùy thuộc vào trạng thái của bệnh nhân (thức / ngủ), bạn có thể thay đổi tần số điều biến trong quá trình thử nghiệm.
Ngoài ra, bạn có thể thay đổi thời lượng kiểm tra tối đa. Giám sát tín hiệu (EEG) luôn hiển thị trên màn hình. Tất cả những điều này cho phép bạn có toàn quyền kiểm soát bài kiểm tra.

Hình ảnh máy đo thính lực của Neurosoft
TÍNH TOÁN NHIỄU CÒN SÓT LẠI
Việc theo dõi nhiễu còn sót lại (RN) và biên độ đáp ứng (A) cho mỗi tần số giúp trả lời câu hỏi nên dừng ghi hay tiếp tục ghi. Điều này giúp bạn tin tưởng vào kết quả thu được và rút ngắn thời gian kiểm tra khi sử dụng máy đo thính lực.
MASK NHIỄU
Mask (tiếng ồn trắng) cho phép thu được các ngưỡng đo thính lực chính xác ngay cả ở những bệnh nhân bị mất thính giác một bên hoặc dẫn truyền.
AEP MLR, LLR/CAEP, ERP, EcochG
– Chẩn đoán bệnh Meniere / hydrops endolymphatic (ECochG).
– Kiểm tra khách quan về khả năng nhận dạng âm thanh / giọng nói trong đường thính giác từ tai đến vỏ não trước / sau khi lắp máy trợ thính (CAEP, ERP nhận thức)

Hình ảnh kết quả phản hồi ECochG bình thường
PHÂN TÍCH ĐẦY ĐỦ PHỔ CỦA AEP: TỪ CHẨN ĐOÁN ABR ĐẾN AEP CHUYÊN MÔN
Máy đo thính lực Neuro-Audio có thể được sử dụng để ghi lại phản ứng thính giác thân não chẩn đoán (ABR) cũng như các tiềm năng kích thích thính giác trong nghiên cứu và chẩn đoán khác (AEP).
Phần mềm bao gồm các protocol được xác định trước cho tất cả các loại AEP để tăng hiệu suất của bạn. Nếu bạn thực hiện các nghiên cứu AEP, bạn hoàn toàn có thể tùy chỉnh tất cả các cài đặt phần cứng và phần mềm. Bạn có thể tự do thử nghiệm!
* Ferraro, et. al. – Uea Curve Raocochleography in Early Meniere Disease; Arch Otolaryngol Head Neck Surg / Vol. 129, May 2003
ĐIỆN NHÃN ĐỒ: TÍNH TOÁN TỶ LỆ KHU VỰC SP / AP
Bên cạnh tính toán tỷ lệ biên độ SP / AP, phần mềm Neuro-Audio của máy đo thính lực còn tính toán tỷ lệ diện tích SP / AP. Chỉ cần đặt ba điểm đánh dấu trên dạng sóng phản hồi. Tính toán tỷ lệ diện tích làm cho ECochG nhạy hơn đáng kể để chẩn đoán bệnh Meniere (theo John Ferraro*).
PTA – THÍNH LỰC ĐƠN ÂM
Đo thính lực đơn âm pure-tone cho phép thu được các ngưỡng nghe theo tần số cụ thể (thính lực đồ) cho đường khí và đường xương cũng như trong trường âm thanh. Được sử dụng cho người lớn và trẻ em (bắt đầu từ 5 tuổi), những người có thể nhận thức có sự thay đổi trong khi nghe thấy bài kiểm tra âm thanh.
– Tuân thủ các yêu cầu của IEC 60645-1 (Loại 4: sàng lọc / giám sát)
– Test dẫn truyền đường khí và đường xương,test trong trường âm thanh
– Chế độ tự động (Hughson & Westlake), chế độ thủ công (với chuột và bàn phím)
– Contralateral masking noise (white noise)
– Chế độ im lặng (không bắt buộc phải có buồng đo thính lực)
– Đo thính lực tần số cao (lên đến 16 kHz) với tai nghe đặc biệt

Hình ảnh giao diện bài kiểm tra đo thính lực đơn âm
OAE – ĐO ÂM ỐC TAI TRONG MÁY ĐO THÍNH LỰC
– Phân tích khách quan chức năng của ốc tai cho bệnh nhân ở mọi lứa tuổi
– Sàng lọc thính giác ở trẻ sơ sinh
– Phù hợp với các yêu cầu của IEC 60645-6: 2009 (Loại 1: chẩn đoán / lâm sàng)
– Toàn bộ các test OAE: từ sàng lọc đến chẩn đoán nâng cao
– DPOAE lên đến 12 kHz (phát hiện sớm tác nhân gây hại cho tai và mất thính giác do tiếng ồn)
– Kiểm tra hoàn toàn tự động (bao gồm lắp đầu dò và hiệu chỉnh kích thích trong tai)

Hình ảnh giao diện bài kiểm tra TEOAE trong máy đo thính lực
Tham khảo seri về Máy đo thính lực của Neurosoft
THÔNG SỐ CHI TIẾT MÁY ĐO THÍNH LỰC ABR, OAE, VEMP, ASSR và EcochG
Model: NEURO AUDIO
Hãng sản xuất: NEUROSOFT
Xuất xứ: CHLB Nga
Thông tin chung:
- Thiết bị mới 100%.
- Nhà cung cấp có giấy uỷ quyền của nhà sản xuất kèm theo.
- Điện nguồn sử dụng: 220-240V/50-60Hz
- Điều kiện môi trường hoạt động:
- Nhiệt độ hoạt động: +10 ~ +35 độ C
- Độ ẩm hoạt động: 30 ~ 85%
- Áp suất: 70 ~ 106 kPa
Cấu hình
Hệ thống máy đo thính lực kèm đầy đủ thiết bị phụ trợ và các phụ kiện tiêu chuẩn.
Trong đó đã bao gồm:
| 1. Hệ thống máy chính, bao gồm: | ||
| – 01 Máy đo thính lực chính
– 01 Bộ giá đỡ máy – 01 Bộ điện cực đĩa 1m (5 cái) – 01 Đầu nối chữ Y – 01 Adapter ghi dữ liệu EP 2 kênh – 01 Bộ điện cực dán dùng một lần (100 cái) – 01 Cáp cho điện cực cá sấu dùng một lần (trắng, 1m) – 01 Cáp cho điện cực cá sấu dùng một lần (đỏ, 1m) – 01 Cáp cho điện cực cá sấu dùng một lần (đen, 1m) – 01 Cáp cho điện cực cá sấu dùng một lần (xanh dương, 1m) – 01 Bộ kích thích thính giác (tai nghe) TDH-39 (2 × 6,3 mono, được cách âm) – 01 Gel dẫn truyền Ten20 114g – 01 Gel làm sạch da Everi 160g – 01 Băng y tế – 01 Nút bệnh nhân – 01 Bộ USB-hub – 01 Bộ tài liêu hướng dẫn sử dụng tiếng Anh + tiếng Việt – 01 Túi đựng máy – 01 Bộ phần mềm đo thính lực Neuro-Audio.NET 2. Hệ thống trạm điều khiển, bao gồm: |
||
| – Cấu hình bộ máy tính(Mua Tại Việt Nam), tối thiểu: | : 01 Bộ | |
| · CPU: Core i5 trở lên | ||
| · RAM: 8GB trở lên | ||
| · SSD: 500 GB trở lên | ||
| · Chuột + Bàn phím | ||
| · Phần mềm Windows 10 bản quyền | ||
| · Màn hình LCD 15 inch trở lên (Mua Tại Việt Nam) | ||
| (Hoặc laptop có cấu hình tương đương) | ||
| – Màn hình LCD 15 inch (Mua tại Việt Nam) cho chức năng quan sát | : 01 Cái | |
Chỉ tiêu kỹ thuật của máy đo thính lực:
Tính năng hệ thống tầm soát và đo thính lực chuyên sâu
- Kiểm tra thính giác EP (ABR, ASSR, ECochG),PTA và OAE trong một máy đo thính lực
- Giải pháp hoàn chỉnh: sàng lọc, chẩn đoán và nghiên cứu
- Kiểm soát đo thủ công hoặc tự động
- Máy đo thính lực Neuro-Audio có bộ khuếch đại hai kênh chất lượng cao và bộ kích thích âm thanh tích hợp với nhiều cường độ và được hỗ trợ nhiều đầu dò (tai nghe).
- Máy đo thính lực di động có chất lượng ghi đặc biệt cao. Nó có thể đo ABR tỉnh một cách dễ dàng và không cần phòng kín hoặc buồng đo thính lực
- Cơ sở dữ liệu và giao diện người dùng chung, các protocol tích hợp sẵn cho tất cả các test, các giá trị tham chiếu tích hợp và các thuật toán tự động – tất cả đều nhằm mục đích cuối cùng là tăng hiệu quả, tối ưu hóa việc kiểm tra và thời gian sử dụng
- Máy đo thính lực có thể điều chỉnh hầu hết mọi cài đặt phần mềm và thông số thiết bị theo cách bạn muốn và lưu nó dưới dạng giao thức mới để sử dụng nhiều lần
- Tất cả hồ sơ và dữ liệu bệnh nhân của bạn được lưu trữ an toàn và bảo mật trong một cơ sở dữ liệu duy nhất được sử dụng bởi tất cả các thiết bị Neurosoft khác. Các tính năng tự động lưu và sao lưu bảo vệ khỏi mất dữ liệu.
- Có thể tùy chỉnh thiết kế và nội dung báo cáo của mình bằng trình chỉnh sửa mẫu báo cáo mạnh mẽ. Ngoài ra, bạn có thể sử dụng trình xử lý văn bản tích hợp để mã hóa nâng cao các báo cáo của mình.
- Có thể dễ dàng xuất dữ liệu và báo cáo PDF sang một máy tính khác hoặc tích hợp chúng với HIS (hỗ trợ giao thức GDT, HL7).
- Máy đo thính lực Neurosoft có thể cung cấp toàn bộ giao diện người dùng và các report được dịch sang nhiều ngôn ngữ trên thế giới. Điều này làm cho phần mềm của chúng tôi dễ sử dụng hơn đáng kể cho dù bạn đến từ quốc gia nào.
Thông số kỹ thuật của máy đo thính lực:
- Kênh EP
| Số kênh: | 2 |
| Dải điện áp đầu vào: | 20 µV đến 50 mV |
| Sai số có thể chấp nhận được của phép đo điện áp: | |
| Trong dải điện áp từ 20 đến 100 µV: | ± 15% |
| Trong dải điện áp từ 0,1 đến 50 mV: | ± 5% |
| Dải điện áp của các điện thế kích thích trung bình thu được: | từ 0,1 đến 400 V |
| Sai số tương đối có thể chấp nhận được của phép đo điện áp EP trong phạm vi từ 1 đến 400 V ở không dưới 2000 giá trị trung bình: | ± 10% |
| Tốc độ lấy mẫu: | 200 Hz – 80 kHz (1-2 kênh), 160 kHz (1 kênh) |
| Trở kháng đầu vào: | không ít hơn 90 MΩ |
| Độ đầu vào trong dải tần 2–10000 Hz (RMS): | không quá 0,5 μV |
| Bộ lọc thông cao: | 0,01–5000 Hz |
| Bộ lọc thông thấp: | 10–10000 Hz |
| Bộ lọc notch: | không nhỏ hơn 40 dB |
| CMRR: | không nhỏ hơn 100 dB |
| Độ lợi: | 21-20832 |
- Bộ kích thích thính giác của máy đo thính lực
| Số kênh thính giác của máy đo thính lực: | 2 |
| Hiệu chuẩn bộ rung xương : | B-71 (vị trí xương chũm) |
| Mức kích thích tối đa (cho âm click): | 100 dB SPL |
| Mức kích thích tối đa (cho tone burst): | 110 dB SPL |
| Mức áp suất khi tạo ra âm thuần thông qua tai nghe: | |
|
± 3.0 dB |
|
± 5,0 dB |
| Mức kích thích tối đa (cho âm thuần): | -10 dB HL (hoặc ít hơn) |
| Tốc độ lặp lại kích thích: | 0,1–100 Hz với độ lệch tương đối chấp nhận được là ± 0,1% |
| Kích thích bùng nổ (Tone burst): | |
|
20–10000 Hz |
|
0,05–50 mili giây |
| Kích thích âm click: | |
|
50–5000 µs ± 2%. |
| Kích thích âm liên tục: | |
|
âm thuần, biên độ, tần số, kết hợp biên độ và tần số (ММ = Điều biến hỗn hợp), điều biến hàm mũ (AМ²), kích thích với ba tần số mang. |
|
125–16000 Hz |
|
20–200 Hz |
| Độ méo hài tối đa: | |
|
2,5% |
|
5,5% |
| Kích thích chirp (bù trễ ốc tai): | |
|
10–10000 Hz |
|
500 Hz, 1 kHz, 2 kHz, 4 kHz, (băng thông – ± 1/2 quãng tám) |
| Kích thích phân cực: | Kiểu nén (condensation), Kiểu xen kẻ (rarefaction), luân phiên |
| Tần số đặc trưng phủ tiếng ồn: | Tiếng ồn trắng (0,02–10000 Hz) |
| Cường độ phủ tiếng ồn: | 0–127 dB SPL |
| Kích thích hai mặt trái/phải/cả hai bên: | có |
| Số kênh bộ kích thích đường xương: | 1 |
| Cường độ bộ kích thích đường xương: | -10 – 80 dB HL (ở tần số 3 kHz) |
| Độ lợi bộ khuếch đại của bộ kích thích đường xương: | (19,5 ± 0,5) dB |
- Kênh OAE
| Kích thích TEOAE trong máy đo thính lực: | âm click dải rộng (phi tuyến tính) |
| Cường độ kích thích TEOAE: | 30–90 dB SPL |
| Độ lệch tương đối cường độ kích thích TEOAE: | ± 3 dB |
| Dải tần số thu nhận TEOAE: | 0,5–5 kHz |
| Độ phẳng dải thông: | |
|
không quá 6 dB |
|
không quá 15 dB |
| Cường độ kích thích DPOAE: | 0–70 dB SPL |
| Dải tần số thu nhận DPOAE (3 bước mỗi quãng tám): | 0,5–12 kHz |
| Tỷ lệ tần số DPOAE (f2/f1): | 1,1–1,3 |
| Kích thích điều biến bậc 3: | -80 dB |
- Máy tính trạm điều khiển
| Màn hình: | Lcd, tối thiểu 15 inch |
| CPU: | Tối thiểu Inter Core i3 |
| RAM: | ≥ 8GB |
| SSD | ≥ 512 GB |
| Phần mềm | Windows 10 bản quyền, Office bản quyền |
(Hoặc laptop có cấu hình tương đương)
Thông tin thương mại khác
- Máy đo thính lực phải được bảo hành 24 tháng kể từ khi nghiệm thu.
- Ðịnh kỳ thực hiện bảo trì trong thời gian bảo hành: Bảo trì theo quy định của nhà sản xuất.
- Khi có yêu cầu kiểm tra, sửa chữa đột xuất, nhà thầu có khả năng đáp ứng trong vòng: 48 giờ.
- Phải có đội ngũ kỹ sư được chính hãng sản xuất đào tạo.
- Cam kết cung cấp vật tư tiêu hao và phụ tùng thay thế tối thiểu 10 năm
- Có bảng báo giá các phụ tùng, linh kiện thay thế sau thời gian bảo hành.
- Tài liệu hướng dẫn sử dụng (Anh + Việt).
- Cam kết cung cấp chứng chỉ chất lượng CQ và chứng chỉ xuất xứ CO khi bàn giao máy.
- Tham khảo thêm các thiết bị khác của chúng tôi tại ĐÂY.
Cấu hình
Một số phụ kiện đi kèm như dưới đây
- 01 Máy đo thính lực
- 01 Bộ giá đỡ máy
- 01 Bộ điện cực đĩa 1m (5 cái)
- 01 Đầu nối chữ Y
- 01 Adapter ghi dữ liệu EP 2 kênh
- 01 Bộ điện cực dán dùng một lần (100 cái)
- 01 Cáp cho điện cực cá sấu dùng một lần (trắng, 1m)
- 01 Cáp cho điện cực cá sấu dùng một lần (đỏ, 1m)
- 01 Cáp cho điện cực cá sấu dùng một lần (đen, 1m)
- 01 Cáp cho điện cực cá sấu dùng một lần (xanh dương, 1m)
- 01 Bộ kích thích thính giác (tai nghe) TDH-39 (2 × 6,3 mono, được cách âm)
- 01 Gel dẫn truyền Ten20 114g
- 01 Gel làm sạch da Everi 160g
- 01 Băng y tế
- 01 Nút bệnh nhân
- 01 Bộ USB-hub
- 01 Bộ tài liêu hướng dẫn sử dụng tiếng Anh + tiếng Việt
- 01 Túi đựng máy
- 01 Bộ phần mềm đo thính lực Neuro-Audio.NET
